NIPOSEAL
Bitu Sealing Compound
Hợp chất bitum đen đặc,được sinh ra từ dung môi, được pha chế với sợi được chọn lọc đặc biệt, tạo ra một hỗn hợp sệt , bán cứng.
Cung cấp một liên kết mềm và linh hoạt, cứng và mềm tùy theo sự thay đổi của nhiệt độ.
Thời gian khô sẽ thay đổi phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và thời gian. Điều này cho phép hợp chất phát triển độ bám dính.
Nó đã được quan sát để thấy rằng trong các ứng dụng trong nhà / giấu kín thì kết quả là vật liệu vẫn còn mềm .
Tất cả các ứng dụng nặng sẽ dẫn đến thời gian khô lâu hơn.
ƯU ĐIỂM
• Không yêu cầu lớp lót.
• Duy trì trạng thái sệt vĩnh viễn mà không đóng rắn hoàn toàn.
• Hiệu suất mạnh mẽ.
• Dễ dàng xử lý.
• Tự hồi phục , tự liền.
• Chống rò rỉ.
• Chống suy yếu vật liệu.
• Không bị áp lực.
• Thi công lạnh.
• Liên kết ngay lập tức.
• Hạn sử dụng ( khi chưa mở ) dài.
• Không chứa a-mi-ăng.
• Có thể thi công trên bề mặt sàn không xốp.
• Chống rỉ sét
• Giảm rung và âm thanh.
ỨNG DỤNG
Bề mặt nền phải tốt và sạch (không bụi, bẩn , dầu mỡ). Thi công sử dụng bay sắt / thìa cạo trực tiếp từ thùng.
Bảo vệ các mặt của mối nối hoặc khu vực thi công bằng băng che để tránh sơn phủ.
• Đối với các vết nứt và mối nối nằm ngang (bao gồm cả mối nối mở rộng)
a. Làm sạch bề mặt bằng chổi cọ hoặc lau bằng một miếng giẻ.
b. Lấp đầy vết nứt với NIPOSEAL sử dụng dao hoặc bay.
c. Đảm bảo rằng vật liệu che phủ hoàn toàn các mối nối/vết nứt.
d. Ở những chỗ yêu cầu , che phủ và bảo vệ hợp chất bằng dài kim loại hoặc dây chèn.
• Đối với các hố và/hoặc các lớp chồng lên nhau trên tấm lợp.
a. Làm sạch xung quanh lỗ / lớp phủ khỏi bụi hoặc bụi bẩn khác.
b. Thi công một lớp NIPOSEAL xung quanh hố hoặc lớp chồng nhau.
c. Che phủ hố đó với một miếng GLASSFIBRE NETTING.
d. Sơn lên miếng GLASSFIBRE NETTING này với NIPOSEAL
• Dùng cho chống thấm và bịt kín các mái tôn , mái pro xi măng.
• Sửa chữa các chỗ dột và vết nứt trên các loại mái nhà.
• Chống lão hóa mái tôn cũ , mái tôn kẽm hoặc mái pro xi măng.
• Dùng bảo vệ phần gầm cho các phương tiện vận tải.
• Không chịu được ánh sáng mặt trời.
• Không sử dụng kết hợp được với các sản phẩm nhũ tương gốc nước.
ĐẶC BIỆT LƯU Ý
Vật liệu khi tiếp xúc với không khí có thể trở nên quá nhớt để xử lý được:
- Đảm bảo thùng phải đậy kín và chắc chắn.
- Để thùng kín ngoài trời nắng gắt trong một vài giờ đồng hồ.
- Điều này có thể giúp làm mềm vật liệu và xử lý dễ dàng hơn.
- Một lớp màng bóng nhờn có thể xuất hiện trong quá trình này.
- Trộn đều bằng một máy khuấy mạnh cho đến khi đồng nhất.
- Luôn bảo quản vật liệu đúng cách.
| THÔNG SỐ KỸ THUẬT | |
| Hàm lượng chất rắn lý thuyết | Tối thiểu 85% |
| Nhiệt độ cháy | >30oC |
| Màu sắc | Đen |
| Trọng lượng riêng | Xấp xỉ 1.25 |
| Trọng lượn (can) | Xấp xỉ 25Kg/20L |
| Sử dụng : W2.5cm X H2.0cm X L100.0cm |
0.65kg đến 0.80kg trên 500cm3 |